DANH MỤC

Hồ sơ Đăng ký Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

Lượt xem: 21 - Ngày:

  1. Đơn đăng ký, cấp GCN quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất – theo mẫu 04a/ĐK
  2. GCN đã cấp với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  3. Một trong các loại giấy tờ sau (bản sao đã công chứng hoặc chứng thực)
    • Những giấy tờ về Quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền nam Việt Nam và Nhà nước CHXHCNVN
    • GCN quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993
    • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
    • Giấy tờ chuyển nhượng Quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, Phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993
    • Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
    • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (Điều 15, TT 02/2005/TT-BTNMT ngày 27/01/2015)
    • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất theo quy định cua Chính phủ bao gồm:
  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980;
  • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo chỉ thị số 299-TTg n gày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:
    • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
    • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
    • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp. Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn;
    • Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
    • Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được uBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
    • Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11/7/1991 của Bộ trường Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt;
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có);
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình, về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;
  • Giấy tờ giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh. Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác nông nghiệp phê duyệt, chấp nhận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt chấp thuận.
  • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo qui định của pháp luật
  • Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận ủa UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó
    • Hộ gia đình, cá nhân dang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ như trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên;
    • Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
    • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất,c ho thuê đất từ trước ngày 15/10/1993 đến ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ, QSHNHO và Tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thự c hiện nghĩa vụ tài chính thi phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật.
    • Cộng đồng dân cư sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất nông nghiệp qui định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp GCN QSDĐ, QSHNHO và Tài sản khác gắn liền với đất
  1. Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp tài sản là nhà ở theo qui định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 ĐIều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với trường hợp tài sản là nhà ở:

4.1 Hộ gia đình cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

  1. GPXD nhà ở đối với trường hợp phải xin GPXD theo qui định của pháp luật về xây dựng: Trường hợp đã xây dưng nhà ở không đúng với giấy phép xd được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản  của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xd không đúng với giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với qui hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
  2. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo qui định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05/7/1994;
  3. Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
  4. Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo qui định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI “về nhà đất do Nhà nước dã quản lý, bố trí sử dụng trongq úa trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991” , Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “qui định về giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991”
  5. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, thị trấn theo qui định của pháp luật;
  6. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế từ ngày 01/7/2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo qui định của pháp luật về nhà ở;
  7. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;
  8. Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
    • TRường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ qui định mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi , nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được UBND phường xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được UBND phường xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thưà kế nhà ở đó;
    • Trường hợp đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ qui định mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được UNBD phường xác nhận về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01/7/2006, được xây dựng trước khi có qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp qui hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch chi tiết xây dựng đô thị, qui hoạch điểm dân cư nông thôn theo qui định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND phường về nhà ở không thuộc trường hợp phải XPXD và đáp ứng điều kiện về qui hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải XPXD mà không XPXD thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về XD cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.

4.2 Người Việt nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải có các giấy tờ sau:

  1. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế về nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo qui định của pháp luật về nhà ở;
  2. Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền sở hữu như các loại giấy tờ qui định đối với trường hợp cá nhân trong nước nêu trên và phải có giấy tờ theo qui định như sau:
    • Trường hợp đầu tư XD nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu từ hoặc giấy phép đầu tư hoặc GCN đầu tư;
    • Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo qui định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo qui định của pháp luật về nhà ở;
    • Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không thông thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo qui định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo qui định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử đất theo qui định của pháp luật về đất đai.
  3. Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo qui định tại khoản 1,2 và 3 Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với trường hợp tài sản là công trình Xd gồm: CHủ sở hữu công trình XD không phảo là nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu theo các qui định sau:
    • GPXD công trình đối với trường hợp phải XPXD theo qui định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp công trình đã xây dựng không đúng với GPXD được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép XD xác nhận diện tích XD không đúng với giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với qui hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
    • Giấy tờ về sở hữu công trình XD do cơ quan có thẩm quền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;
    • Giấy tờ mua bán hoặc cho tặng hoặc thừa kế công trình XD theo qui định của pháp luật đã được công chứng hoặc chứng thực theoo qui định;
    • Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật;
    • Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ qui định mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, cho tặng, đổi, thừa kế công trình XD trước ngày 01/7/2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được UBND phường xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình XD trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được UBND phường xác nhận vào đơn đề nghị cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác  gắn liền với đất về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó.
    • Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu công trình mà hiện trạng công trình không phù hợp với giấy tờ đó hoặc phần công trình không phù hợp với giấy tờ phải được UBND phường xác nhận công trình đã hoàn thành XD trước ngày 01/7/2004 và công trình được xây dựng trước khi có qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp qui hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch xây dựng;
    • Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu công trình thì phải được UBND phường xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01/7/2004 và công trình được xây dựng trước khi có qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp qui hoạch đối với trường hợp xây dựng hoặc phải phù hợp qui hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch xây dựng.
    • Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành xây dựng từ ngày 01/7/2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND phường về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải XPXD và đáp ứng điều kiện về qui hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2004; trường hợp công trình thuộc đối tượng phải XPXD mà không XPXD thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại công trình đó.
    • Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu công trình tại Khoản 1, 2 Điều này , phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo qui định của pháp luật và bản sao các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật về đất đai
  4. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất – nếu có.
  5. Bản vẽ sơ đồ nhà đất, bản vẽ hiện trạng vị trí đất hoặc bản vẽ công trình xây dựng có thể hiện tọa độ góc ranh theo bản đồ địa chính năm 2005, có kiểm tra nội nghiệp (trừ trường hợp trong giấy tờ qui định tại các điểm 2,3 và 4 ở trên đã có Bản vẽ sơ đồ nhà đất, bản vẽ hiện trạng vị trí đất hoặc bản vẽ công trình xây dựng). Nội dung bản vẽ sơ đồ nhà đất, bản vẽ hiện trạng vị trí đất được thể hiện theo qui định tại Điều 12 thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
  6. Các loại giấy tờ khác:
    • Văn bản thỏa thuận cử người đại diện đứng tên trên GCN có công chứng theo qui định của pháp luật;
    • Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo qui định của pháp luật và bản sao về giấy tờ quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật;
    • Đơn đề nghị ghi nợ theo mẫu (Với trường hợp có yêu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất)
    • Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo qui định tại các Điểm a, d, e, g và bản sao giấy tờ qui định tại các Điểm b,c và đ Khoản 1 Điều 8 của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT
    • Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp GCN theo mẫu 04/ĐK.
    • Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất kiền kề được quyền sử dụng hạn chế.

CÁC TIN LIÊN QUAN