DANH MỤC

Lưu ý khi kiểm tra sổ đỏ/Sổ hồng/Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất trước khi mua

Lượt xem: 234 - Ngày:

Trước đây, khi nói tới Sổ đỏ/Sổ hồng tuỳ theo từng thời kỳ sẽ có các loại Sổ hay còn gọi là Giấy chứng nhận (GCN) như sau:

  • Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất – Sổ đỏ;
  • Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở – Sổ hồng;
  • Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở – Sổ hồng;

Sổ đỏ: do Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành;

Sổ hồng: do Bộ Xây dựng ban hành

Sổ đỏ/Sổ hồng là tên gọi quen thuộc của người dân nhằm nói tới GCN Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất viết tắt là Giấy chứng nhận như ngày nay (GCN có bìa màu hồng) theo Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường  ngày 10/12/2009 ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới được áp dụng trên toàn quốc.

GCN là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mặc dù áp dụng mẫu GCN mới, nhưng các loại GCN trước đó vẫn có giá trị pháp lý và không yêu cầu bắt buộc người dân đi đổi qua mẫu GCN mới. Để thuận tiện trong việc kiểm tra GCN . Công ty xin gửi tới quý độc giả một vài lưu ý sau:

1. Thông tin người sử dụng đất/sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Theo mẫu GCN mới thuộc trang 1 (trang bìa) – Trường hợp cấp mới. Kiểm tra thật kỹ các thông tin:

  • Họ tên/năm sinh/số CMND hoặc CCCD
  • Địa chỉ thường trú (theo CMND/CCCD)

Xem khớp với giấy tờ tuỳ thân không?

Trường hợp đã mua bán nhiều lần, xem tại trang bổ sung số 3 và 4

2. Thông tin địa chỉ thửa đất và diện tích đất:

Theo mẫu GCN mới thuộc trang 2 ,phần b,c  Mục 1: Thửa đất, Phần II: Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

  • Địa chỉ thửa đất: là nơi đất ở khu vực trên GCN, qua đây ta biết xem địa chỉ thửa đất ở khu vực nào? Trường hợp chủ đất đang ở trên thửa đất thi địa chỉ phần này trùng nhau, có nhiều trường hợp địa chỉ chủ đất ở 1 nơi, nhưng địa chỉ chủ đất ở nơi khác
  • Diện tích đất: Thể hiện rõ thửa đất đó có diện tích bao nhiêu m2? Tuỳ theo khu vực, khi cấp đổi sổ sẽ thể hiện diện tích m2 có bao gồm lộ giới hay không?

3. Hình thức sử dụng đất

Theo mẫu GCN mới thuộc trang 2 ,phần d, Mục 1: Thửa đất Phần II: Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Có 2 loại hình thức sử dụng đất: SỬ DỤNG RIÊNG VÀ SỬ DỤNG CHUNG

  • SỬ DỤNG RIÊNG: Đứng tên 1 người hoặc giữa những cá nhân có quan hệ vợ/chồng, con
  • SỬ DỤNG CHUNG : đứng tên từ 2 người trở lên và  giữa họ không có quan hệ Vợ/chồng, con

Hiện tại, nhiều gia đình mua đất/nhà đứng tên 1 mình trên sổ trong thời kỳ hôn nhân. Nếu không không chứng minh là tài sản riêng của chồng/vợ thì theo Luật hôn nhân gia đình vẫn tính là tài sản chung. Do đó, khi mua bán/cho tặng/thế chấp phải có sự đồng ý của bên còn lại

Với GCN sử dụng chung, khi mua bán phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên đứng tên trên sổ

4. Mục đích sử dụng đất

Theo mẫu GCN mới thuộc trang 2 ,phần đ, Mục 1: Thửa đất, Phần II: Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đây là phần quan trọng nhất, khi mua bán giá cao hay thấp phụ thuộc vào phần này là nhiều.

Hiện tại có 2 nhóm đất chính:

  • Đất nông nghiệp : Đất trồng cây hàng năm, lâu năm, muối, thuỷ sản…
  • Đất phi nông nghiệp: Hay phổ biến nhất là đất ở đô thị (ODT) và đất ở nông thôn (ONT) người dân hay quen gọi là đất THỔ CƯ

Tham khảo thêm tại: https://giaytonhadathcm.com/cac-loai-dat-nong-nghiep-dat-phi-nong-nghiep-va-dat-chua-su-dung/

http://giaytonhadathcm.com/dat-o-la-gi/

Nếu thửa đất đó đã chuyển mục đích thành ODT/ONT thì giá trị rất cao so với đất nông nghiệp

5. Thời hạn sử dụng đất

Theo mẫu GCN mới thuộc trang 2 ,phần e, Mục 1: Thửa đất, Phần II: Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Hiện nay, thời hạn sử dụng đất được phân thành 2 nhóm:

  • Thời hạn sử dụng đất lâu dài: áp dụng với đất phi nông nghiệp như: ODT, ONT…
  • Thời hạn sử dụng đất có thời hạn: Áp dụng cho nhóm đất nông nhiệp, thông thường 50 năm

Đối với GCN có cả 2 nhóm đất trên, thì trên GCN được ghi cụ thể: phần đất ODT/ONT : lâu dài. Phần đất nông nghiệp: Sử dụng tới ngày…tháng… năm…

6. Nguồn gốc sử dụng đất

Theo mẫu GCN mới thuộc trang 2 ,phần g, Mục 1: Thửa đất, Phần II: Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nhằm biết được đất được hình thành từ đâu. Hiện tại nguồn gốc sử dụng đất thường hay gặp:

  • Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất/có thu tiền sử dụng đất;
  • Đất thuê trả tiền 1 lần/trả tiền hàng năm;
  • Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

Phần này cũng rất quan trọng ví như: Đất thuê trả hàng năm theo qui định không được phép chuyển nhượng mua bán cũng như không được bồi thường khi nhà nước thu hồi

7. Nhà ở

Theo mẫu GCN mới thuộc trang 2, Mục 2 – Nhà ở: Thửa đất, Phần II: Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Phần này được thể hiện rõ:

  • Loại nhà ở: Nhà ở riêng lẻ hay chung cư hay nhà xưởng…
  • Diện tích xây dựng: thể hiện phần diện tích được phép xây dựng khi chủ sử hữu xin phép các cơ quan có thẩm quyền là bao nhiêu? Tính từ lộ giới vào (nếu có)
  • Diện tích sàn: Tổng diện tích m2 sàn xây dựng thực tế

8. Sơ đồ thửa đất, nhà ở

Theo mẫu GCN mới thuộc trang 3, Phần III: sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thể hiện rất rõ về:

  • Số thửa đất
  • Danh đất;
  • Danh lộ giới
  • Danh xây dựng;
  • Qui mô xây dựng: Số tầng, kết cấu xây dựng

Hiện nay, Hiện trạng nhà thực tế và trên GCN thường khác nhau với nhiều lý do: Chủ sử hữu tự cơi nới xây dựng thêm, lợp tole…mà không xin phép xây dựng các cơ quan chức năng. Do đó, đứng về phía người đi mua nhà phải xem xét thật kỹ.

Trên địa bàn Tp.HCM đã có nhiều Quận bắt phần này khi đi xác minh thực tế do không khớp với nhau, nên khi làm thủ tục mua bán/cho tặng đăng bộ sang tên sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

Mọi thắc mắc, cần tư vấn, vui lòng liên hệ Call/Zalo 0908266567

CÁC TIN LIÊN QUAN