DANH MỤC

Cách mua đất nông nghiệp (đất lúa)

Lượt xem: 139 - Ngày:

Theo quy định tại khoản 3, Điều 191 Luật đất đai 2013: TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

  1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
  2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó

Như vậy: Chỉ có hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp và có nguồn thu ổn định từ đất nông nghiệp(đất lúa) mới được nhận chuyển nhượng và đứng tên trên SỔ ĐỎ (GCN Quyền sử dụng đất).

Nói nôm na cho dễ hiểu :

  • Gia đình và cá nhân đó đứng tên trên cùng một hộ khẩu, ở cùng địa phương, có canh tác trên đất nông nghiệp (đất lúa) hoặc
  • Là thành viên của Hội nông dân Việt Nam tại một địa phương bất kỳ;

Vậy, để được sở hữu đất nông nghiệp (đất lúa) làm vườn và/hoặc kinh doanh lướt sóng phải làm sao? Trong phạm vi bài viết và chia sẻ từ kinh nghiệm thực tế, Tôi xin chỉ cách như sau: LẬP HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN tại các Phòng Công chứng .

Người được Ủy quyền thay  mặt Người Ủy quyền, được quyền giao dịch toàn bộ theo như nội dung được thỏa thuận trong Hợp đồng Ủy quyền, thông thường được: cho tặng, mua bán, thế chấp……..

Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Ví dụ : Có 2 trường hợp:

– Nếu là cá nhân ông A, ông có thể ủy quyền việc chuyển quyền sử dụng đất cho ông B và thay mặt ông A được ký tên trên hợp đồng chuyển nhượng. Trong hợp đồng ủy quyền có thể nêu rõ phạm vi ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho đích danh đối tượng nào hoặc bất kỳ ai do ông B tự định đoạt.

– Nếu là hộ gia đình sử dụng đất và ông A là chủ hộ gia đình đại diện đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chữ ký của ông A và thành viên khác trong hộ gia đình tại thời điểm xác lập quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT:

Như vậy, Bạn đã được sở hữu hoàn toàn hợp pháp với trường hợp là đất nông nghiệp (đất lúa) vốn rất kén người khi giao dịch.

Cần tư vấn, trao đổi vui lòng gọi , Zalo: 0908 266 567

CÁC TIN LIÊN QUAN